Kỹ thuật an toàn điện - Năng lượng mặt trời * Công ty TNHH Thủ Thiêm New City Land - Chi nhánh Tiền Giang

Menu

Browsing "Older Posts"

Danh mục "Quy định"

Đố vui IQ - Quy trình an toàn điện 2018

Thứ Năm, 28 tháng 6, 2018 /

Hướng dẫn cách lắp cần trục tháp

Thứ Bảy, 23 tháng 6, 2018 /

Quy chế 4124 về hoạt động ATVSV SPC năm 2016 - 4124

Thứ Ba, 22 tháng 5, 2018 /

Quy định thực hành 5S - 2018 PCTG - QD816

Thứ Tư, 2 tháng 5, 2018 /
Quy định thực hành 5S - 2018 PCTG

5S là gì?

5S là chữ cái đầu của các từ tiếng Nhật: “SERI”, “SEITON”, “SEISO”, SEIKETSU” và “SHITSUKE”
Theo tiếng Anh là: “ SORT”, “SET IN ORDER”, “STANDARDIZE”, “SUSTAINT” và “SELF-DISCIPLINE”
Thật may mắn, khi dịch sang tiếng Việt thì cũng tạo được 5 chữ S, đó là “SÀNG LỌC”, “SẮP XẾP”, “SẠCH SẼ”, SĂN SÓC” và “SẴN SÀNG”
  1. SERI (Sàng lọc): Là xem xét, phân loại, chọn lựa và loại bỏ những thứ không cần thiết tại nơi làm việc. Mọi thứ (vật dụng, thiết bị, nguyên vật liệu, đồ dùng hỏng …) không/chưa liên quan, không/chưa cần thiết cho hoạt động tại một khu vực sẽ phải được tách biệt ra khỏi những thứ cần thiết sau đó loại bỏ hay đem ra khỏi nơi sản xuất. Chỉ có đồ vật cần thiết mới để tại nơi làm việc. S1 thường được tiến hành theo tần suất định kì.
  2. SEITON (Sắp xếp): Sắp xếp là hoạt động bố trí các vật dụng làm việc, bán thành phẩm, nguyên vật liệu, hàng hóa … tại những vị trí hợp lý sao cho dễ nhận biết, dễ lấy, dễ trả lại. Nguyên tắc chung của S2 là bất kì vật dụng cần thiết nào cũng có vị trí quy định riêng và kèm theo dấu hiệu nhận biết rõ ràng. S2 là hoạt động cần được tuân thủ triệt để.
  3. SEISO (Sạch sẽ): Là giữ gìn vệ sinh tại nơi làm việc, máy móc, thiết bị, dụng cụ làm việc hay các khu vực xung quanh nơi làm việc để đảm bảo môi trường, mỹ quan tại nơi làm việc. S3 cũng là hoạt động cần được tiến hành định kì.
  4. SEIKETSU (Săn sóc): Săn sóc được hiểu là việc duy trì định kì và chuẩn hóa 3S đầu tiên (Seri, Seiton và Seiso) một cách có hệ thống. Để đảm bảo 3S được duy trì, người ta có thể lập nên những quy định chuẩn nêu rõ phạm vi trách nhiệm 3S của mỗi cá nhân, cách thức và tần suất triển khai 3S tại từng vị trí. S4 là một quá trình trong đó ý thức tuân thủ của CBCNV trong một tổ chức được rèn rũa và phát triển.
  5. SHITSUKE (Sẵn sàng): Là tạo thói quen tự giác tuân thủ nghiêm ngặt các qui định tại nơi làm việc. Sẵn sàng được thể hiện ở ý thức tự giác của người lao động đối với hoạt động 5S. Các thành viên đều nhận thức rõ tầm quan trọng của 5S, tự giác và chủ động kết hợp nhuần nhuyễn các chuẩn mực 5S với công việc để đem lại năng suất công việc cá nhân và năng suất chung của Công ty cao hơn.

Ý nghĩa của hoạt động 5S

  • Đảm bảo sức khoẻ của nhân viên
  • Dễ dàng, thuận lợi, tiết kiệm thời gian trong quá trình làm việc
  • Tạo tinh thần làm việc và bầu không khí cởi mở
  • Nâng cao chất lượng cuộc sống
  • Nâng cao năng suất
Bắt nguồn từ truyền thống của Nhật bản, ở mọi nơi, trong mọi công việc, người Nhật luôn cố gắng khơi dậy ý thức trách nhiệm, tự nguyện, tính tự giác của người thực hiện các công việc đó. Người Nhật luôn tìm cách sao cho người công nhân thực sự gắn bó với công việc của mình. Ví dụ, trong phân xường, người quản lý sẽ cố gắng khơi dậy ý thức trong người công nhân đây là “công việc của tôi”, “chỗ làm việc của tôi”, “máy móc của tôi”. Từ đó người lao động sẽ dễ dàng chấp nhận chăm sóc “chiếc máy của mình”, “chỗ làm việc của mình” và cố gắng để hoàn thành “công việc của mình” một cách tốt nhất.

Lợi ích của 5S:

  1. Nơi làm việc trở nên sạch sẽ và ngăn nắp hơn.
  2. Tăng cường phát huy sáng kiến cải tiến
  3. Mọi người trở nên có kỷ luật hơn.
  4. Các điều kiện hỗ trợ luôn sẵn sàng cho công việc
  5. Chỗ làm việc trở nên thuận tiện và an toàn hơn.
  6. Cán bộ công nhân viên tự hào về nơi làm việc sạch sẽ và ngăn nắp của mình.
  7. Đem lại nhiều cơ hội kinh doanh hơn.

Thực hiện tốt 5S sẽ đóng góp cho các yếu tố PQCDSM:

  • Cải tiến Năng suất (P – Productivity)
  • Nâng cao Chất lượng (Q – Quality)
  • Giảm chi phí (C – Cost)
  • Giao hàng đúng hạn (D – Delivery)
  • Đảm bảo an toàn (S – Safety)
  • Nâng cao tinh thần (M – Morale)
Khi thực hiện 5S thành công trong công ty, 5S sẽ đưa lại sự thay đổi kỳ diệu. Những thứ không cần thiết sẽ được loại bỏ khỏi nơi làm việc, những vật dụng cần thiết được xếp ngăn nắp, gọn gàng, đặt ở những vị trí thuận tiện cho người sử dụng, máy móc thiết bị trở nên sạch sẽ, được bảo dưỡng, bảo quản. Từ các hoạt động 5S sẽ nâng cao tinh thần tập thể, khuyến khích sự hoà đồng của mọi người, qua đó người làm việc sẽ có thái độ tích cực hơn, có trách nhiệm và ý thức hơn với công việc.

Quy chế ATVSV 2016 SPC

Thứ Ba, 3 tháng 4, 2018 /

Quy đinh 3013/EVN SPC năm 2017 - 3013

Thứ Sáu, 23 tháng 3, 2018 /
...


Quy đinh 3013/EVN SPC năm 2017
                                                  Chức năng nhiệm vụ CBAT

Huấn luyện 3 bước theo QD 5284/PC2 năm 2001

Thứ Năm, 22 tháng 3, 2018 /


CÔNG TY ĐIỆN LỰC TIỀN GIANG

ĐIỆN LỰC CHÂU THÀNH

 

Số: 1094 /PC-ĐLCT


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Châu Thành, ngày 09 tháng 12 năm 2011



BẢN PHÂN CÔNG
V/v huấn luyện bước 2 và bước 3 cho nhân viên mới
 

Căn cứ vào văn bản 5284/EVN/ĐL2.12 ngày 24/9/2001 của Công ty Điện lực 2, về việc Quy định và hướng dẫn công tác huấn luyện về an toàn lao động - vệ sinh lao động;
Căn cứ vào tài liệu huấn luyện 3 bước cho nhân viên mới của Điện lực Tiền Giang năm 2002;
Căn cứ thông báo số 3775/TB-PCTG ngày 12/12/2011 của Công ty Điện lực Tiền Giang về việc kết quả sát hạch ATVSLĐ bước 1 cho nhân viên mới tuyển dụng;
Điện lực Châu Thành phân công CBCNV phụ trách việc huấn luyện bước 2 và bước 3 cho 02 nhân viên mới như sau:
A.   Danh sách nhân viên được huấn luyện:

Stt
Họ và tên
Chuyên môn
Đơn vị công tác
Ghi chú
1
Nguyễn Thanh Thì
Trung cấp HTĐ
Phòng KH-KTVT
Kỹ thuật viên
2
Nguyễn Văn Lượm
nt
nt
nt
3
Nguyễn Thanh Đồng
nt
Đội QLĐ
Long Định
nt
4
Huỳnh Văn Thành
Trung cấp nghề
Đội QLVH&CSĐ
Công nhân QLVH
5
Nguyễn Trọng Toàn
nt
nt
nt
6
Huỳnh Minh Quang
nt
Đội QLĐ
Long Định
nt
B. Phân công huấn luyện: (bước 1 đã được huấn luyện tại Công ty Điện lực Tiền Giang).
I. Huấn luyện bước 2: Huấn luyện tại Điện lực.
1. Cán bộ huấn luyện:
- Ông Võ Minh Châu: Phó Giám đốc.
- Ông Mai Thành Chiến: Đội phó phụ trách Đội QLVH&SCĐ.
- Ông Trần Hữu Lộc: Đội trưởng Đội QLĐ Long Định.
- Ông Đinh Văn Tươi: CBAT chuyên trách.
2. Nội dung huấn luyện:
- Giới thiệu chi tiết về sơ đồ lưới điện, nguồn và lưới điện Điện lực Châu Thành quản lý.
- Giới thiệu về quy trình sản xuất, quy định sử dụng và bảo quản dụng cụ an toàn – đo lường – thi công.
- Giới thiệu về nội quy lao động của Công ty Điện lực Tiền Giang.
- Giới thiệu các thiết bị nghiêm ngặt về an toàn lao động.
- Giới thiệu các yếu tố nguy hiểm, có hại, các sự cố có thể xãy ra khi làm việc.
- Giới thiệu trích yếu một số điều liên quan đến công tác hằng ngày trong quy phạm vận hành nhà máy điện và lưới điện.
- Giới thiệu các tiêu chuẩn bắt buộc khi thực hiện công việc.
- Giới thiệu nguyên tắc chung về Quy trình KTAT điện.
- Hướng dẫn thực hiện một số công việc của công nhân đường dây.
- Hướng dẫn về phương pháp làm việc an toàn.
- Hướng dẫn một số quy định trong Quy trình Kinh doanh điện năng.
- Hướng dẫn trong công tác mắc dây đặt điện, treo tháo điện kế, kiểm tra điện năng, hướng dẫn cách đọc chỉ số các loại công tơ 1 pha và 3 pha.
II. Huấn luyện bước 3: Huấn luyện tại Đội Vận hành, Phòng Kỹ thuật  và tại hiện trường.
1. Cán bộ huấn luyện:
a/ Huấn luyện cho kỹ thuật viên:
- Bà Nguyễn Thị Thủy Tiên: Cán bộ kỹ thuật tại Phòng KT-KHVT chịu trách nhiệm kèm cặp KTV mới Nguyễn Văn Lượm trong thời gian thử việc tại Phòng Kỹ thuật.
- Bà Nguyễn Thị Linh Huệ: Kỹ thuật viên tại Phòng KT-KHVT chịu trách nhiệm kèm cặp KTV mới Nguyễn Thanh Thì trong thời gian thử việc tại Phòng Kỹ thuật.
- Ông Huỳnh Văn Liêm: Cán bộ kỹ thuật tại Đội QLĐ Long Định chịu trách nhiệm kèm cặp KTV mới Nguyễn Thành Đồng trong thời gian thử việc tại Đội QLĐ Long Định.
b/ Huấn luyện cho công nhân:
- Ông Trần Văn Hòa: Công nhân QLVH tại Đội Vận hành chịu trách nhiệm kèm cặp công nhân Huỳnh Văn Thànhkhi ra công trường.
- Ông Nguyễn Thành Đông: Công nhân QLVH tại Đội Vận hành chịu trách nhiệm kèm cặp công nhân Nguyễn Trọng Toàn  khi ra công trường.
- Ông Lê Minh Nhựt: Công nhân QLVH tại Đội QLĐ Long Định chịu trách nhiệm kèm cặp công nhân Huỳnh Minh Quang khi ra công trường.
c/ Ông Đinh Văn Tươi (CBAT chuyên trách): Phụ trách huấn luyện chung cho các nhân viên mới về biện pháp an toàn khi thực hiện nhiệm vụ giám sát, thi công ngoài lưới điện.
2. Nội dung huấn luyện:
a/ Huấn luyện cho kỹ thuật viên:
- Hướng dẫn công tác lập hồ sơ hoàn công - quyết toán công trình nhận thầu thi công.
- Hướng dẫn lập hồ sơ nghiệm thu, hoàn công trong công tác sửa chữa thường xuyên.
- Hướng dẫn thực hiện hồ sơ lưới điện theo quyết định 2666.
- Biết phương pháp giám sát an toàn.
- Hiểu rỏ phương án thi công.
- Hiểu phương pháp sử dụng an toàn các dụng cụ thi công.
- Nắm vững sơ đồ nguyên lý kết cấu lưới điện, hệ thống điện.
- Hướng dẫn phương pháp đọc các thông số thiết bị điện.
b/ Huấn luyện cho công nhân:
- Hướng dẫn kỹ thuật leo trụ.
- Hướng dẫn việc triển khai thực tế công tác từ khâu chuẩn bị đến khâu ra thực tế hiện trường làm việc.
- Hướng dẫn phương pháp giám sát an toàn.
- Tìm hiểu phương án thi công và biết cách lập phương án thi công các công trình điện có quy mô lớn và phức tạp.
- Tìm hiểu phương pháp sử dụng các loại dụng cụ an toàn – đo lường – thi công.
- Hướng dẫn đọc dự toán thiết kế, các bản vẽ thiết kế công trình điện.
- Hướng dẫn phương pháp đọc các thông số thiết bị điện.
- Nắm vững sơ đồ nguyên lý kết cấu lưới điện, hệ thống điện.
- Hướng dẫn sử dụng các trang cụ: Kiềm ép thủy lực, sào thao tác, sào tiếp địa, sào đo chiều cao đường dây, sào phát hoang, máy cưa phát hoang, bộ tiếp địa di động trung hạ thế và tiếp địa Autoclamp, ampe kềm trung hạ thế, vạn năng kế, máy đo điện trở đất, mêgommet, tó dựng trụ, tirfor, trơi, kích căng dây, palan ...
- Nắm vững được nội dung do trưởng nhóm công tác triển khai.
- Nắm được những trang bị bảo hộ lao động cá nhân và các dụng cụ an toàn phục vụ trong công tác.
- Nắm được những yêu cầu về an toàn của người công nhân trong quá trình thực hiện công tác.
- Nắm được những yêu cầu về an toàn của người công nhân sau khi đã kết thúc công tác.
- Thực hành thực tế một số công việc cơ bản đối với nhiệm vụ của một công nhân đường dây: Lắp chằng; sử dụng tó 3 chân; lắp hạ máy biến áp; dựng trụ; nhổ trụ; thao tác FCO, LBFCO, LTD; thao tác lắp và tháo tiếp địa di động, ép các mối nối lèo và mối nối chịu sức căng.
C. Thời gian huấn luyện:
- Thời gian huấn luyện bước 2: Từ ngày 15/12/2011 đến ngày 21/12/2011.
- Thời gian huấn luyện bước 3: Từ ngày 22/12/2011 đến ngày 15/01/2012.
D. Trách nhiệm thi hành:
- Các nhân viên được phân công hướng dẫn nhân viên mới có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc nhân viên mới thực hiện công tác. Phải đảm bảo an toàn tuyệt đối trong quá trình công tác.
- Các nhân viên mới có trách nhiệm chấp hành tốt kỷ luật lao động, nội quy của đơn vị, học tập và làm việc theo sự hướng dẫn của người kèm cặp. Chấp hành tuyệt đối sự phân công của người hướng dẫn.
- Sau khi hết thời gian kèm cặp các nhân viên được phân công hướng dẫn phải nhận xét đánh giá kết quả cụ thể.
E. Tổ chức thực hiện:
- Cán bộ công nhân viên được phân công huấn luyện bước 2 và bước 3 cho các nhân viên mới căn cứ vào nội dung huấn luyện mà hướng dẫn; đồng thời giúp đở, tạo điều kiện cho các nhân viên mới hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian huấn luyện bước 2 và bước 3.
Trong quá trình hướng dẫn nếu có gì vướng mắc thì xin ý kiến Ban Giám đốc để giải quyết.

 
 
KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Nơi nhận:
- Các nhân viên có tên;
- Các nhân viên mới;
- Lưu: VT, AT (ĐVT_10).

 
 




Võ Minh Châu
 
                 


                            
                            
                                                                                                            

Thao tác thiết bị điện - Quy trình an toàn điện 2014

/


(Trích Quy trình AT điện 2014)
CHƯƠNG II
THAO TÁC THIẾT BỊ ĐIỆN
Điều 6. Quy định chung
1. Trong chế độ bình thường, các thao tác ở thiết bị điện cao áp đều phải lập và thực hiện theo phiếu thao tác quy định trong Quy trình Thao tác hệ thống điện quốc gia.
2. Trong chế độ sự cố, thao tác các thiết bị điện thực hiện theo Quy trình Xử lý sự cố hệ thống điện quốc gia.
3. Thao tác đóng, cắt điện ở thiết bị điện cao áp, ít nhất phải do hai người thực hiện (trừ trường hợp thiết bị được trang bị đặc biệt và có quy trình thao tác riêng). Những người này phải hiểu rõ sơ đồ và vị trí của thiết bị tại hiện trường, một người thao tác và một người giám sát thao tác. Người thao tác phải có bậc 3 an toàn điện trở lên, người giám sát thao tác phải có bậc 4 an toàn điện trở lên.
4. Trường hợp đặc biệt, nếu thao tác ở nơi có khả năng không liên lạc được thì cho phép thao tác theo giờ đã hẹn trước, nhưng phải so và chỉnh lại giờ cho thống nhất với đồng hồ của người ra lệnh. Nếu vì lý do nào đó mà sai hẹn thì cấm thao tác.
 5. Cấm đóng, cắt điện bằng sào thao tác và dao cách ly thao tác trực tiếp tại chỗ hoặc thay dây chì đối với thiết bị ở ngoài trời trong lúc mưa to nước chảy thành dòng trên thiết bị, dụng cụ an toàn hoặc đang có giông sét.
6. Dao cách ly được phép thao tác không điện hoặc thao tác có điện khi dòng điện thao tác nhỏ hơn dòng điện cho phép theo quy trình vận hành của dao cách ly đó do đơn vị quản lý vận hành ban hành. Các trường hợp dùng dao cách ly để tiến hành các thao tác có điện được quy định cụ thể trong Quy trình Thao tác hệ thống điện quốc gia.
7. Trường hợp đặc biệt được phép đóng, cắt dao cách ly khi trời mưa, giông ở những đường dây không có điện và thay dây chì của máy biến áp, máy biến điện áp vào lúc khí hậu ẩm, ướt sau khi đã cắt dao cách ly cả hai phía cao áp và hạ áp của máy biến áp, máy biến điện áp.
8. Nếu xảy ra tai nạn, sự cố hoặc có thể gây ra mất an toàn cho người và hư hỏng thiết bị thì nhân viên vận hành được phép cắt các máy cắt, dao cách ly mà không phải có lệnh hoặc phiếu, nhưng sau đó phải báo cáo cho nhân viên vận hành cấp trên và người phụ trách trực tiếp của mình biết nội dung những việc đã làm, sau đó phải ghi đầy đủ vào sổ nhật ký vận hành.
9. Phiếu thao tác thực hiện xong phải được lưu ít nhất 03 tháng. Trường hợp thao tác có liên quan đến sự cố, tai nạn thì các phiếu thao tác có liên quan phải được lưu trong hồ sơ điều tra sự cố, tai nạn lao động của đơn vị.
Điều 7. Trách nhiệm của những người thực hiện
1. Người ra lệnh thao tác phải hiểu rõ trình tự tiến hành tất cả các bước thao tác đã dự kiến, điều kiện cho phép thực hiện theo tình trạng sơ đồ thực tế và chế độ vận hành thiết bị. Khi truyền đạt lệnh, người ra lệnh phải nói rõ họ tên mình và xác định rõ họ tên, chức danh của người nhận lệnh. Lệnh thao tác phải được ghi âm và ghi chép đầy đủ.
2. Người nhận lệnh thao tác (người giám sát thao tác) phải nhắc lại toàn bộ lệnh, ghi chép đầy đủ trình tự thao tác, tên người ra lệnh và thời điểm yêu cầu thao tác. Khi chưa hiểu rõ lệnh thao tác thì có quyền đề nghị người ra lệnh giải thích. Chỉ khi người ra lệnh xác định hoàn toàn đúng và cho phép thao tác thì người giám sát thao tác và người thao tác mới được tiến hành thao tác. Thao tác xong phải ghi lại thời điểm kết thúc và báo cáo lại cho người ra lệnh. Trường hợp người nhận lệnh thao tác không phải là người giám sát thao tác thì người nhận chuyển lệnh thao tác phải ghi đầy đủ lệnh đó vào sổ nhật ký vận hành và ghi âm, có trách nhiệm chuyển ngay lệnh thao tác đến đúng người giám sát thao tác.
3. Trong điều kiện vận hành bình thường người giám sát thao tác và người thao tác phải thực hiện những quy định sau:
a) Khi nhận phiếu thao tác phải đọc kỹ và kiểm tra lại nội dung thao tác theo sơ đồ, nếu chưa rõ thì phải hỏi lại người ra lệnh. Nếu nhận lệnh bằng điện thoại thì người giám sát thao tác phải ghi đầy đủ lệnh đó và nhắc lại từng động tác trong điện thoại, ghi tên người ra lệnh, nhận lệnh, ngày, giờ truyền lệnh vào phiếu thao tác, sổ nhật ký vận hành;
b) Người giám sát thao tác và người thao tác, sau khi xem xét không còn thắc mắc cùng ký vào phiếu, mang phiếu đến địa điểm thao tác;
c) Tới nơi (vị trí) thao tác phải kiểm tra lại một lần nữa theo sơ đồ (nếu có) và  đối chiếu vị trí thiết bị trên thực tế đúng với nội dung ghi trong phiếu, đồng thời kiểm tra xung quanh hay trên thiết bị còn gì trở ngại không, sau đó mới được phép thao tác;
d) Người giám sát thao tác đọc to từng động tác theo thứ tự đã ghi trong phiếu. Người thao tác phải nhắc lại, người giám sát thao tác ra lệnh “đóng” hoặc “cắt” người thao tác mới được làm động tác. Mỗi động tác đã thực hiện xong, người giám sát đều phải đánh dấu (x) vào mục tương ứng trong phiếu;
e) Trong khi thao tác, nếu nghi ngờ động tác vừa thực hiện thì phải ngừng ngay công việc để kiểm tra lại toàn bộ, nếu không có bất thường thì mới tiếp tục tiến hành;
f) Nếu thao tác sai hoặc gây sự cố thì phải ngừng ngay việc thực hiện theo phiếu thao tác và báo cáo cho người ra lệnh biết. Việc thực hiện tiếp thao tác phải tiến hành theo một phiếu mới;
g) Sau khi thao tác cắt điện để làm việc, ở bộ phận truyền động của dao cách ly phải treo biển báo “Cấm đóng điện! Có người đang làm việc” và phải có thêm biện pháp tăng cường (khoá tay truyền động, đặt tấm lót, cử người canh gác v.v) để không thể đóng dao đưa điện vào thiết bị có người đang làm việc.
 h) Đóng, cắt dao cách ly tại chỗ trực tiếp bằng tay phải mang găng tay cách điện và đi ủng cách điện (hoặc mang găng tay cách điện và đứng trên ghế cách điện). Chỉ được đóng, cắt dao cách ly (hoặc cầu chì tự rơi) trên cột bằng sào cách điện với điều kiện khoảng cách từ phần dẫn điện thấp nhất của các thiết bị này đến người thao tác không nhỏ hơn 3,0m, trong trường hợp này người thao tác phải mang găng tay cách điện.
4. Trong mọi trường hợp, người ra lệnh thao tác, người giám sát thao tác, người thao tác, người nhận chuyển lệnh thao tác (nếu có) phải chịu trách nhiệm về việc thao tác các thiết bị điện. Chỉ được cho là hoàn thành nhiệm vụ khi người giám sát thao tác báo cáo cho người ra lệnh thao tác đã thao tác xong.


QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 8. Biện pháp kỹ thuật chung
Những biện pháp kỹ thuật chuẩn bị nơi làm việc phải cắt điện bao gồm:
1. Cắt điện và ngăn chặn có điện trở lại nơi làm việc.
2. Kiểm tra không còn điện.
3. Đặt (làm) tiếp đất.
4. Đặt (làm) rào chắn; treo biển báo, tín hiệu. Nếu cắt điện hoàn toàn thì không phải làm rào chắn. Biển báo an toàn về điện quy định tại Phụ lục 3 của Quy trình này.